CÁC LƯU Ý KHI THUÊ LAO ĐỘNG TỪ CÔNG TY CUNG ỨNG LAO ĐỘNG

Tin tức

*Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Lao động 2019

Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Luật BHXH 2014, Luật BHYT 2008 (sửa đổi 2014)

I.    Khái niệm và danh sách các công ty được cấp phép cho thuê lại lao động

       Khái niệm về cho thuê lại lao động theo Điều 52 Bộ luật Lao động 2019:

  1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
  2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

=> Kết luận: Chỉ những doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc UBND tỉnh cấp mới được phép cung ứng lao động theo hình thức này.

Trang tra cứu các công ty được cấp phép cho thuê lao động tại đây.

II.   Các quy định về thuê lại lao động Bên thuê lại lao động cần lưu ý

1. Danh mục công việc được phép cho thuê lại lao động:

Công ty thuê lại lao động chỉ được phép thuê lại người lao động để thực hiện các công việc sau:

(Những công việc được cho thuê lại lao động được quy định cụ thể tại phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP, gồm có 20 công việc)

STT Nhóm công việc được phép cho thuê lại
1 Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
2 Thư ký/Trợ lý hành chính
3 Lễ tân
4 Hướng dẫn du lịch
5 Hỗ trợ bán hàng
6 Hỗ trợ dự án
7 Lập trình hệ thống máy sản xuất
8 Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
9 Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
10 Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
11 Biên tập tài liệu
12 Vệ sĩ/Bảo vệ
13 Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
14 Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
15 Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
16 Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
17 Lái xe
18 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
19 Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
20 Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.

2. Thời hạn thuê lại lao động: tối đa là 12 tháng cho mỗi người lao động (theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019).

3. Các trường hợp bên thuê lại được phép và không được phép sử dụng lao động thuê lại

  • Bên thuê lại lao động được phép thuê lại lao động trong trường hợp:

+ Nhu cầu lao động tăng đột ngột, tạm thời.

+ Thay thế lao động nghỉ thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp hoặc làm nghĩa vụ công dân.

+ Cần lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

  • Bên thuê lại lao động không được phép thuê lại lao động trong trường hợp:

+ Thay thế người đang đình công hoặc giải quyết tranh chấp lao động.

+ Không có thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường tai nạn, bệnh nghề nghiệp.

+ Thay thế người bị cho thôi việc do cơ cấu, công nghệ, kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Chế độ tham gia BHXH

Mặc dù làm việc tại doanh nghiệp thuê lại, nhưng người lao động vẫn là người lao động của doanh nghiệp cho thuê, do đó:

  • Doanh nghiệp cho thuê phải: ký HĐLĐ với người lao động, tham gia BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo quy định, trả lương và giải quyết quyền lợi khác theo luật.
  • Doanh nghiệp thuê lại phải: Bảo đảm môi trường làm việc, an toàn vệ sinh lao động, không phân biệt đối xử với lao động thuê lại.

5. Quy định khác với bên thuê lao động:

  • Không cho người sử dụng lao động khác thuê lại người lao động đã thuê.
  • Không thuê lao động từ doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động.

III.  Hồ sơ cần lưu khi doanh nghiệp ký hợp đồng thuê lại lao động

1. Hợp đồng:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Bộ Luật lao động năm 2019:

“2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
  • Thời hạn thuê lại lao động, thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
  • Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.”

2. Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp cung cấp.

3. Danh sách và hồ sơ từng lao động thuê lại.

4. Chứng từ thanh toán.

5. Biên bản bàn giao, tiếp nhận lao động thuê lại (có xác nhận của hai bên).

6. Văn bản làm việc, trao đổi, biên bản xử lý các trường hợp phát sinh (nếu có) trong quá trình thuê lại.

IV.  Chi phí sử dụng lao động đi thuê có được trừ khi tính thuế TNDN?

Công ty có thuê lại lao động của một công ty chuyên cung ứng dịch vụ lao động. Tuy nhiên theo luật lao động thì bên thuê lại chỉ thuê những công việc trong danh mục kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động, chi phí này có nguy cơ bị loại khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

  • Hỏi: Công ty FDI lĩnh vực là đúc các sản phẩm linh kiện ô tô xe máy, có trụ sở sản xuất tại Bắc Ninh. Việc tuyển dụng lao động của công ty gặp khó khăn do đặc thù công việc đúc nhôm ra các linh kiện ô tô xe máy ở trong môi trường nhiệt độ cao và công việc nặng nhọc. Vì vậy, Công ty có thuê lại lao động của một công ty chuyên cung ứng dịch vụ lao động (Công ty này có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động của UBND tỉnh). Tuy nhiên theo luật lao động, bên thuê lại chỉ thuê những công việc trong danh mục kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động, chi phí này có nguy cơ bị loại khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?
  • Trả lời:

Căn cứ để được ghi nhận chi phí được trừ là Điều 6 TT 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi điều 4 TT 96/2015/ TT BTC:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Căn cứ vào Nghị định 145/2020/NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động có phụ lục II” Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Theo đó, việc sử dụng lao động đi thuê của đơn vị nếu đáp ứng các quy định NĐ 145/2020/NĐ-CP và TT 96/2015/TT-BTC trên đây thì đơn vị được ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNCN.

V.   Một số rủi ro doanh nghiệp thuê lao động cần lưu ý

  • Thuê lao động từ các công ty không có giấy phép cho thuê lại lao động => vi phạm pháp luật, bị xử phạt.
  • Không kiểm tra việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho lao động => bị liên đới trách nhiệm nếu có tranh chấp.
  • Giao kết sai hình thức (thuê khoán, hợp đồng dịch vụ) để né quy định pháp luật => có thể bị truy thu BHXH, xử phạt hành chính.
  • Công ty thuê lao động không thuộc danh mục 20 công việc được phép cho thuê lao động => rủi ro bị loại chi phí.

Nguồn bài viết tham khảo:

Hãy theo dõi bản tin của Chúng tôi thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về luật thuế mới và các thay đổi của quy định.

Bản tin chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin cụ thể xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN VSA
Tầng 14, Tòa nhà Việt Á, Số 9 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
Số 385B, đường Cộng Hòa, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0976 960 808
Email: info@kiemtoanvsa.vn

Bài viết liên quan