Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển bùng nổ, các nền tảng như Shopee đã trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Song, bên cạnh những cơ hội to lớn, việc kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử cũng đặt ra không ít thách thức, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến pháp luật và nghĩa vụ thuế. Đối với nhiều nhà bán hàng, khái niệm về thuế trong kinh doanh online vẫn còn khá mơ hồ, từ việc xác định nghĩa vụ thuế đến quy trình kê khai và nộp thuế.
Hiểu rõ điều này, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc phổ biến liên quan đến thuế khi kinh doanh trên Shopee.
A. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1, Vì sao bây giờ cơ quan Thuế mới thực hiện việc thu thuế trên sàn TMĐT? Người bán đã ngừng hoạt động nhưng vẫn nhận được thông báo từ Cơ quan Thuế?
Việc truy thu thuế được thực hiện trực tiếp bởi Cơ quan Thuế (CQT) và việc truy thu này được thực hiện theo quy định về pháp luật về thuế.
Theo quy định, tất cả các Nhà Bán Hàng (NBH) hay chủ shop kinh doanh đều có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh kể từ khi phát sinh, không phân biệt NBH đã đăng ký mã số thuế hay chưa và áp dụng với mọi hình thức pháp nhân.
Các quy định liên quan bao gồm:
- Luật thuế Thu nhập cá nhân năm 2007: Áp dụng với cá nhân kinh doanh hoặc hộ kinh doanh.
- Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008: Áp dụng với các doanh nghiệp.
Do đó, NBH vẫn có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với các khoản doanh thu/ thu nhập chịu thuế, kể cả khoản thu nhập đó đã phát sinh từ trước. Trường hợp NBH đã ngừng kinh doanh, xong vẫn còn thu nhập chịu thuế chưa kê khai, họ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo quy định của pháp luật.
2, Tại sao shopee không thông báo và hướng dẫn khách hàng về các vấn đề liên quan đến việc truy thu thuế?
Do việc truy thu thuế thuộc trách nhiệm và chức năng của Cơ quan Thuế (CQT). CQT sẽ căn cứ vào các quy định hiện hành để hướng dẫn NBH trong việc kê khai thu nhập, nộp thuế, hoặc ban hành các quyết định liên quan. Shopee không có thẩm quyền hoặc chuyên môn về thuế và các quy định liên quan để hướng dẫn NBH chuẩn bị giấy tờ cần thiết.
NBH được khuyến nghị liên hệ với Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ Người nộp thuế tại Chi cục Thuế địa phương để nhận tư vấn miễn phí về các quy định và quy trình thuế.
3, Shopee có thực hiện kê khai Doanh thu của NBH cho CQT không?
Theo các quy định hiện hành, các sàn TMĐT (bao gồm Shopee) có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến nhà bán hàng cho Cơ quan Thuế.
4, Shopee cung cấp những giấy tờ nào để hỗ trợ NBH chứng minh doanh thu với CQT?
Shopee cung cấp hai loại báo cáo để hỗ trợ các Shop đối soát thu nhập và làm cơ sở tham khảo cho mục đích kê khai thuế, cụ thể:
- Báo cáo Thu nhập: Có thể xuất theo từng tháng trong vòng 24 tháng gần nhất.
- Báo cáo Doanh thu: Truy cập mục “Chi tiết > Đã thanh toán > chọn Ngày > chọn Xuất”. Báo cáo này không giới hạn thời gian lưu trữ, phù hợp khi CQT yêu cầu dữ liệu từ hơn 24 tháng trước (ví dụ: từ 2020 trở về trước).
Shopee khuyến khích các Shop nên xuất và lưu trữ Báo cáo Thu nhập hàng tháng để sẵn sàng sử dụng khi cần. Lưu ý rằng các báo cáo này chỉ xác nhận doanh thu từ hoạt động trên Shopee, không bao gồm các khoản thu nhập phát sinh ngoài sàn.
5, Shopee có thực hiện kê khai và nộp thuế thay NBH không?
Theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, sàn TMĐT như Shopee có trách nhiệm cung cấp thông tin của NBH cho CQT nhằm hỗ trợ công tác quản lý thuế.
Hiện tại, Shopee chưa triển khai việc kê khai hoặc nộp thuế thay cho NBH trên sàn. NBH sẽ trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế với CQT theo hướng dẫn. Shopee cam kết hỗ trợ và phối hợp khi có yêu cầu để đảm bảo quá trình kê khai và nộp thuế của NBH diễn ra thuận lợi.
6, Vì sao NBH phải nộp thêm 1.5% thuế khi sản phẩm bán ra tại sàn Shopee đã chịu phí cố định (bao gồm VAT)?
- Phí cố định (bao gồm VAT) Phí cố định hay bất kỳ khoản phí dịch vụ khác (bao gồm Thuế GTGT) mà Shopee thu trên đơn hàng là khoản phí dịch vụ tính phí bởi Shopee cho phần dịch vụ/ công việc Shopee cung cấp để hỗ trợ đơn hàng thành công trên sàn TMĐT Shopee. Trong đó, thuế giá trị gia tăng bao gồm trong các khoản phí này là khoản thuế GTGT được tính và áp dụng theo quy định pháp luật đối với người tiêu dùng dịch vụ Shopee. Phần thuế này không liên quan thuế TNCN và GTGT của NBH phải nộp cho CQT.
- Thuế 1.5% là thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng được thu trên doanh thu bán hàng của NBH cá nhân đối với các đơn hàng thành công trên Sàn TMĐT, là một khoản thu của CQT và hoàn toàn tách biệt với các khoản phí mà Shopee thu từ NBH. Để nắm thêm về mức thuế suất và cách tính thuế phù hợp đối với doanh thu bán hàng của NBH với CQT, Shopee khuyến khích NBH liên hệ trực tiếp CQT để được giải đáp thắc mắc.
=> Tóm lại, đây là 2 khoản thu với bản chất hoàn toàn khác nhau: một khoản liên quan đến chính sách của Shopee, một khoản thuộc quy định thuế của nhà nước.
7, Nếu tôi vừa kinh doanh offline vừa bán online trên Shopee, liệu có phải đóng thêm thuế cho phần kinh doanh online?
Đối với thắc mắc này, NBH nên liên hệ trực tiếp CQT để được tư vấn. NBH có thể tìm đến Phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ Người nộp thuế tại Chi cục Thuế gần nhất để được hỗ trợ chi tiết (miễn phí).
8, Các khoản phí Shopee thu từ NBH có bao gồm thuế GTGT không?
Đúng, tất cả các khoản phí Shopee thu từ NBH đều đã bao gồm thuế GTGT. Shopee chịu trách nhiệm kê khai và nộp khoản thuế này theo quy định pháp luật.
9, Thuế của NBH sẽ được trừ trực tiếp trên đơn hàng hay tính bằng cách nào?
Nghĩa vụ thuế đối với doanh thu từ việc bán hàng hóa và dịch vụ trên sàn TMĐT sẽ do chính NBH tự kê khai và nộp trực tiếp với CQT. Shopee sẽ không tự động khấu trừ hay nộp thuế thay cho NBH.
Để hiểu rõ hơn về các chính sách thuế, cách kê khai và nộp thuế, cũng như thuế suất áp dụng cho từng ngành hàng cụ thể, NBH nên liên hệ với CQT tại địa phương để được tư vấn chi tiết.
10, Làm thế nào để điều chỉnh giá bán sản phẩm phù hợp với % thuế cần đóng?
NBH nên chủ động liên hệ với CQT để được giải đáp chính xác.
NBH cần tự kiểm soát và điều chỉnh giá bán để đảm bảo phù hợp với các nghĩa vụ thuế phải thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện trong việc kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật.
11, Tôi không phải là NBH nhưng vẫn bị yêu cầu nộp thuế từ Shopee theo phụ lục 05_2_BK_QTT trong Tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 20XX của Shopee. Vì sao?
Trường hợp này có thể do bạn nhận thu nhập từ Shopee thông qua các chương trình tiếp thị liên kết hoặc làm KOL (người ảnh hưởng). Các khoản thu nhập/hoa hồng này được Shopee chi trả trực tiếp và theo quy định thuế TNCN, Shopee có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chi trả, đồng thời kê khai và nộp thuế thay bạn.
———————————————————————————————————————————————-
B. QUY ĐỊNH CHUNG CỦA NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ
Người bán hàng (NBH) trên sàn thương mại điện tử có thể hoạt động hợp pháp dưới các loại hình kinh doanh khác nhau, bao gồm “Công ty”, “Hộ Kinh Doanh”, và “Cá nhân kinh doanh”. Mỗi loại hình kinh doanh sẽ có các nghĩa vụ thuế và quyền lợi khác nhau, tùy thuộc vào hình thức pháp lý mà NBH lựa chọn. Cụ thể, NBH sẽ phải kê khai thông tin đúng theo loại hình kinh doanh đã đăng ký để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và hưởng các quyền lợi hợp pháp tương ứng.
Phân tích Các Loại Hình Kinh Doanh
| Tiêu chí | Công ty | Hộ kinh doanh | Cá nhân kinh doanh |
| Đăng ký kinh doanh | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | Không |
| Đăng ký thuế | Mã số thuế công ty | Mã số thuế cá nhân kinh doanh | Mã số thuế cá nhân kinh doanh |
| Đối tượng nộp thuế | Công ty | Cá nhân chủ hộ/đại diện hộ kinh doanh | Cá nhân |
| Lệ phí môn bài | 1.000.000 – 3.000.000 đồng/năm (tùy vốn đăng ký) | 300.000 – 1.000.000 đồng/năm (theo thu nhập tính thuế TNCN) | |
| Thuế áp dụng | GTGT: 5% – 10% (tùy mặt hàng); TNDN: 20% (doanh thu – chi phí hợp lệ) | Phân phối, bán hàng: GTGT 1%, TNCN 0.5%; Sản xuất: GTGT 3%, TNCN 1.5% | |
| Nộp thuế | Khi phát sinh thuế GTGT và TNDN (không có ngưỡng tối thiểu) | Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không cần nộp GTGT và TNCN
Theo phương thức khai báo được áp dụng |
|
| Hình thức và định kỳ kê khai | Kê khai định kỳ tháng/quý | Tùy theo phương thức áp dụng:
|
|
| Xuất hóa đơn | Bắt buộc |
|
|
| Phạt hành chính (NĐ125/2020/NĐ-CP) | |||
| Chậm đăng ký thuế | 1 triệu – 10 triệu đồng (tùy theo mức độ) | 500.000 – 5.000.000 tùy theo mức độ vi phạm | |
| Khai sai không thiếu thuế | 500.000 – 8 triệu đồng | 250.000 – 4 triệu đồng | |
| Chậm khai thuế | 2 triệu – 25 triệu đồng | 1 triệu – 12.5 triệu đồng | |
| Khai sai dẫn đến thiếu thuế | 20% số tiền thuế thiếu | ||
| Trốn thuế | 1 đến 3 lần số thuế trốn | ||
C. THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH/CÁ NHÂN KINH DOANH NHỎ LẺ
1, Đăng ký kinh doanh
a) Hồ sơ cần chuẩn bị
Nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện (Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp Quận/Huyện):
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo Mẫu tại Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT).
- Bản sao CCCD/CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh (nếu các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký).
- Bản sao văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (nếu các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký).
b) Lệ phí hành chính: 100.000 đồng.
c) Thời gian xử lý: 3 ngày làm việc.
⚠️ Lưu ý:
- Về đối tượng đủ điều kiện thành lập hộ kinh doanh: Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Người đại diện trên giấy phép kinh doanh là chủ hộ kinh doanh và cũng là người nộp thuế.
2, Đăng ký thuế
- Cá nhân kinh doanh, Hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
- Cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh: thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu.
3, Kê khai thuế
Nơi thực hiện: Chi cục thuế địa phương hoặc trực tuyến qua hệ thống online.
Phương pháp kê khai thuế:
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thể áp dụng 3 phương pháp kê khai:
- Phương pháp kê khai
- Phương pháp khoán
- Phương pháp theo từng lần phát sinh
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thường xuyên, phương pháp khoán và kê khai là hai phương pháp phổ biến và ưu tiên áp dụng.
| PP kê khai | PP Khoán | PP theo từng lần phát sinh | |
| Đối tượng | – HKD, cá nhân KD quy mô lớn;
– HKD, cá nhân KD chọn nộp thuế theo PP kê khai |
Các trường hợp còn lại | Cá nhân KD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định, gồm:
Cá nhân kinh doanh lưu động |
| Kỳ kê khai | Tháng/ quý | Năm | Theo lần phát sinh
(Khi phát sinh doanh thu chịu thuế) |
| Thời hạn nộp thuế | Hàng tháng/ quý | Hàng tháng/quý
(theo thông báo nộp thuế) |
Theo lần phát sinh |
| Chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ | Phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ | Không áp dụng chế độ kế toán.
Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho Cơ Quan Thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. |
Không bắt buộc áp dụng chế độ kế toán.
Tuy nhiên, phải lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, và các hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ. Đồng thời, các tài liệu này cần được nộp kèm theo hồ sơ khai thuế cho từng lần phát sinh. |
| Hóa đơn khi bán hàng | Phải sử dụng Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền | Nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì Cơ Quan Thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
Hộ kinh doanh khoán phải kê khai và nộp thuế riêng cho doanh thu phát sinh được ghi trên hóa đơn đó, áp dụng theo từng lần phát sinh. |
Nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì Cơ Quan Thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh. |
⚠️ Lưu ý: Trên đây là các phương pháp khai thuế áp dụng đối với Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, các Cơ quan thuế địa phương có thể có hướng dẫn và áp dụng đặc thù. Vì vậy, Người bán hàng cần trao đổi với Cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn về phương pháp kê khai phù hợp.
4, Nộp thuế và phí
a, Lệ phí môn bài: Dựa trên mức doanh thu hàng năm:
- Từ 100 triệu đồng trở xuống: Miễn lệ phí Môn bài
- Trên 100 triệu – 300 triệu đồng: 300.000 VND
- Trên 300 triệu – 500 triệu đồng: 500.000 VND
- Trên 500 triệu đồng: 1.000.000 VND
b, Thuế GTGT và thuế TNCN
Thuế suất áp dụng đối với từng loại hoạt động kinh doanh như sau:
- Phân phối, bán hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0.5%
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hoá: GTGT 3%, TNCN 1.5%
- Các hoạt động khác: Áp dụng theo Phụ lục Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Một số lưu ý:
- NBH cần xác định đúng ngành nghề kinh doanh, cần liên hệ cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
- Trường hợp NBH kinh doanh nhiều ngành nghề, cần tách biệt doanh thu từng ngành để kê khai chính xác thuế suất tương ứng.
- NBH cần theo dõi và cập nhật các quy định miễn giảm thuế để bảo vệ quyền lợi của mình.
5, Chế tài xử phạt và lãi chậm nộp thuế
Quy định xử phạt:
- Đối với tổ chức, mức phạt hành chính gấp đôi so với cá nhân (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Hộ kinh doanh áp dụng mức phạt như cá nhân.
Mức phạt cụ thể:
- Chậm đăng ký thuế: từ 0.5 triệu – 5 triệu đồng tùy theo độ trễ của thủ tục đăng ký;
- Khai sai KHÔNG dẫn đến thiếu thuế: 250.000 đến 4 triệu đồng
- Chậm khai thuế: 1 triệu – 12.5 triệu tùy theo độ trễ của tờ khai;
- Khai sai dẫn đến thiếu thuế: 20% số tiền thuế thiếu
- Trốn thuế (***): 1 đến 3 lần số thuế trốn
(**) Mức phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP đối với tổ chức (công ty) là gấp đôi so với mức phạt áp dụng đối với cá nhân và hộ kinh doanh.
(***) Hành vi trốn thuế bao gồm các hành vi sau:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoặc nộp hồ sơ muộn quá 90 ngày so với thời hạn quy định.
- Không lập hóa đơn khi thực hiện bán hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu.
- Sử dụng hóa đơn không hợp lệ để khai thuế nhằm giảm số thuế phải nộp.
Ngoài các khoản phạt trên, cơ quan thuế sẽ yêu cầu Nhà Bán Hàng (NBH) thực hiện các biện pháp khắc phục sau:
- Nộp đầy đủ số thuế còn thiếu.
- Hoàn thiện thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế và cung cấp thông tin liên quan.
- Lập hóa đơn theo đúng quy định.
c) Lãi chậm nộp thuế:03% mỗi ngày đối với số tiền thuế chưa nộp.
6, Xóa tài khoản bán hàng có tránh được nghĩa vụ thuế?
Việc xóa hoặc bị khóa tài khoản bán hàng trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT) không giúp tránh nghĩa vụ thuế trong quá khứ.
Cơ quan thuế có thể truy thu dựa trên:
- Dữ liệu từ sàn TMĐT.
- Đơn vị vận chuyển.
- Ngân hàng thương mại và các trung gian thanh toán khác.
7, Có cần thiết phải kê khai tất cả các tài khoản bán hàng của NBH trên sàn TMĐt hay không?
Theo quy định thuế, Người Nộp Thuế nói chung có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Người Bán Hàng cần cân nhắc cẩn trọng khi thực hiện kê khai ước tính doanh thu khoán (theo PP khoán) hoặc doanh thu thực tế phát sinh (theo PP kê khai).
Trong nhiều trường hợp, Cơ Quan Thuế có thể theo đuổi việc truy thu thuế từ nhiều nguồn dữ liệu, bao gồm nhưng không hạn chế từ các sàn TMĐT, đơn vị vận chuyển, ngân hàng thương mại/ trung gian thanh toán,… để đối chiếu kiểm tra dữ liệu tự kê khai của Người Bán Hàng. Trong trường hợp phát sinh chênh lệch, Cơ Quan Thuế có thể áp đặt các khoản phạt và biện pháp cưỡng chế khác theo quy định pháp luật..
8, NBH có thể sử dụng thông tin thuế của người khác để kê khai thuế không?
Việc sử dụng thông tin cá nhân của người khác/ người thân để kê khai, nộp thuế có thể gây ra nhiều vấn đề pháp lý và tài chính. Và việc này thường được xem là vi phạm pháp luật.
Về nguyên tắc, mỗi cá nhân là người thụ hưởng của khoản doanh thu kinh doanh cần tự chịu trách nhiệm về thuế và hóa đơn đối với hoạt động của mình.
Một số lý do Người Bán Hàng không nên sử dụng thông tin người thân để kê khai thuế như sau:
- Pháp lý: Việc sử dụng thông tin cá nhân của người khác có thể bị xem là vi phạm về quyền riêng tư và có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nếu bị phát hiện;
- Nghĩa vụ thuế cá nhân: Mỗi người có nghĩa vụ thuế cá nhân của mình, việc sử dụng thông tin người khác để kê khai thuế có thể gây nhầm lẫn trong việc xác định nghĩa vụ thuế thực sự của của từng người;
- Cơ Quan Thuế có thể sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và các nguồn thông tin khác nhau để đối chiếu, kiểm tra và truy vấn đối tượng chịu thuế thực sự đối với nghĩa vụ thuế. Nếu bị phát hiện, Người Bán Hàng (đối tượng chịu thuế thực sự đối với nghĩa vụ thuế) có thể bị áp đặt các chế tài phạt nặng như trốn thuế..
9, NBH có thể sử dụng TKNH của người khác hay không?
Thông tin về tài khoản ngân hàng là một trong những yêu cầu quan trọng mà Cơ Quan Thuế sử dụng để thực hiện công tác kiểm tra và xác minh nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh các vấn đề phát sinh từ phía cơ quan thuế, Người Bán Hàng nên sử dụng thông tin tài khoản ngân hàng của chính mình, phù hợp với loại hình hoạt động (Công ty, Hộ Kinh Doanh, Cá nhân) và cập nhật đầy đủ thông tin thuế của chủ sở hữu gian hàng.
10, Người Bán Hàng cần làm gì khi mua lại tài khoản gian hàng có lịch sử hoạt động trước đó?
Khi mua lại tài khoản gian hàng từ chủ sở hữu cũ, Người Bán Hàng cần chú ý những điểm sau:
a) Ký hợp đồng chuyển nhượng tài khoản:
- Hợp đồng cần đảm bảo đầy đủ thông tin định danh và thông tin thuế của chủ sở hữu cũ.
- Cần ghi rõ thời điểm chuyển giao tài khoản và trách nhiệm thuế liên quan, bao gồm nghĩa vụ thuế trước và sau khi chuyển nhượng.
- Đảm bảo chủ sở hữu cũ cung cấp xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch trước khi chuyển giao tài khoản.
b) Kiểm tra lịch sử thuế (không bắt buộc):
- Người Bán Hàng có thể yêu cầu kiểm tra lịch sử thuế của tài khoản gian hàng, bao gồm các tờ khai thuế và bảng kê thuế đã nộp trước đó.
c) Cập nhật thông tin Nhà Bán Hàng:
- Sau khi hoàn tất giao dịch chuyển nhượng tài khoản gian hàng, cần cập nhật thông tin Nhà Bán Hàng mới trên hệ thống của sàn TMĐT.
Nếu Cơ Quan Thuế yêu cầu kiểm tra các giao dịch trước khi tài khoản gian hàng được chuyển nhượng, Người Bán Hàng cần cung cấp hợp đồng chuyển nhượng tài khoản để giải trình.
11, Hộ kinh doanh có thể có nhiều cửa hàng ở các quận, tỉnh thành khác nhau không?
Hộ kinh doanh có thể hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, nhưng phải đăng ký một địa điểm làm trụ sở chính và thông báo cho cơ quan thuế cũng như cơ quan quản lý thị trường về các địa điểm kinh doanh còn lại.
Khi hoạt động tại địa điểm ngoài trụ sở chính, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký trụ sở chính, và cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cung cấp thông báo về mã số thuế cùng với cơ quan thuế quản lý các địa điểm kinh doanh còn lại.
12, Nếu thay đổi địa chỉ kinh doanh sang quận, tỉnh khác, Người Bán Hàng cần làm gì với thuế và sàn TMĐT?
Trong trường hợp thay đổi địa chỉ kinh doanh sang quận/ huyện/ thị xã, thành phố/ tỉnh khác, Người Bán hàng cần:
a) NBH đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh sang quận, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tại nơi đăng ký ban đầu.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi bản sao hồ sơ đến Cơ Quan Thuế quản lý nơi hộ kinh doanh đang đặt trụ sở để Cơ Quan Thuế có ý kiến bằng văn bản về việc hoàn thành các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định.
Cơ Quan Thuế sẽ phản hồi bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện như sau:
– Trường hợp hộ kinh doanh đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh và gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho Cơ Quan Thuế nơi hộ kinh doanh mới chuyển đến để Cơ Quan Thuế cập nhật thông tin vào hệ thống.
– Trường hợp hộ kinh doanh chưa hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong đó đề nghị hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi trụ sở.
b) Cập nhật thông tin mới trên hệ thống quản lý của sàn TMĐT.
Biên soạn:
Vũ Minh Hiếu – Tư vấn viên
Phạm Xuân Chiến – Giám đốc kiểm toán
Bản tin chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin cụ thể xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN VSA
Tầng 14, Tòa nhà Việt Á, Số 9 Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tầng 7 Tòa Centre Point, Số 106 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
Hotline: 0349 645 911 – 0986 186 150
Email: info@kiemtoanvsa.vn

